1. Người lao động nước ngoài có được làm việc cho nhiều doanh nghiệp?
Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết”.
Theo quy định này, pháp luật lao động Việt Nam không cấm người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động. Việc giao kết nhiều Hợp đồng lao động được thực hiện với điều kiện người lao động phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết trong từng Hợp đồng lao động.
Quy định này áp dụng cho cả lao động trong nước lẫn người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, đối với người lao động là công dân nước ngoài, việc giao kết nhiều hợp đồng lao động cần được xem xét đồng thời với các quy định riêng về điều kiện để người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam. Đối với từng quan hệ làm việc, cần xác định người lao động thuộc diện phải có Giấy phép lao động, thuộc trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động hoặc thuộc trường hợp được miễn thực hiện thủ tục xác nhận.
2. Giới hạn từ Giấy phép lao động khi làm việc cho nhiều công ty
Giấy phép lao động không phải là giấy tờ cho phép người lao động nước ngoài được tự do làm việc cho bất kỳ doanh nghiệp nào tại Việt Nam. Việc người lao động đã được cấp Giấy phép lao động còn hiệu lực tại một doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc có thể sử dụng Giấy phép đó để làm việc cho một doanh nghiệp khác.
Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP: “Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động”.
Quy định này cho thấy, ngay cả khi người lao động nước ngoài vẫn giữ nguyên vị trí công việc và lĩnh vực làm việc, việc phát sinh quan hệ làm việc với một người sử dụng lao động khác vẫn làm phát sinh yêu cầu thực hiện thủ tục về Giấy phép lao động tương ứng theo quy định. Vì vậy, việc người lao động đã có Giấy phép lao động tại doanh nghiệp hiện tại không phải là căn cứ để doanh nghiệp thứ hai sử dụng người lao động ngay trên cơ sở Giấy phép lao động đó.
Ví dụ, một chuyên gia nước ngoài đang làm việc tại Công ty A với vị trí chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ. Công ty B có nhu cầu tuyển chính người này vào vị trí chuyên gia trong cùng lĩnh vực. Mặc dù vị trí và lĩnh vực làm việc không thay đổi, Công ty B vẫn là một người sử dụng lao động khác. Do đó, Giấy phép lao động được cấp cho quan hệ làm việc tại Công ty A không đương nhiên được sử dụng cho quan hệ làm việc tại Công ty B. Công ty B phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động theo quy định.
Đặc biệt, quy định này cũng áp dụng khi người lao động không chấm dứt công việc tại Công ty A mà đồng thời làm việc cho Công ty B. Khi đó, việc ký thêm Hợp đồng lao động với Công ty B chỉ là bước xác lập quan hệ lao động. Để người lao động thực tế bắt đầu làm việc tại Công ty B, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm các điều kiện pháp lý về sử dụng lao động nước ngoài tương ứng.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động đối với trường hợp có nhu cầu làm việc với người sử dụng lao động khác
Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ cho người lao động nước ngoài đã được cấp GPLĐ đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc bao gồm:
- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm việc;
- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Hộ chiếu còn thời hạn;
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính);
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài;
- Bản sao giấy phép lao động đã được cấp;
- Giấy tờ chứng minh đối với trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành.
4. Mức phạt khi vi phạm quy định về Giấy phép lao động
Việc người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho doanh nghiệp hiện tại và đồng thời làm việc cho doanh nghiệp khác mà không thực hiện thủ tục Giấy phép lao động tương ứng có thể dẫn đến rủi ro xử phạt đối với cả người lao động và người sử dụng lao động.
a. Đối với người lao động nước ngoài:
Khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định, Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu có một trong hai hành vi sau:
- Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;
- Sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
b. Đối với người sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người người lao động vi phạm.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi người lao động, nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng, đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
5. Các nghĩa vụ đi kèm NLĐ nước ngoài cần biết
a. Bảo đảm điều kiện về cư trú và giấy tờ xuất nhập cảnh
Bên cạnh điều kiện về Giấy phép lao động, người lao động nước ngoài còn phải bảo đảm tình trạng nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài. Tùy từng trường hợp, người lao động phải thực hiện thủ tục về thị thực (Visa, E-Visa), Thẻ tạm trú (TRC) hoặc Giấy miễn thị thực.
Khi giao kết thêm hợp đồng lao động với doanh nghiệp mới, cần lưu ý:
- Thời hạn và tình trạng hiệu lực của Giấy phép lao động;
- Loại thị thực hoặc thẻ tạm trú đang sử dụng và mục đích nhập cảnh, cư trú;
- Chủ thể đang bảo lãnh cho người lao động và thời hạn bảo lãnh;
- Thời hạn của các giấy tờ cư trú so với thời hạn của các quan hệ lao động tại Việt Nam.
Việc ký thêm Hợp đồng lao động với doanh nghiệp khác không đồng nghĩa với việc các giấy tờ cư trú hiện có tự động được thay đổi hoặc chấm dứt. Tuy nhiên, khi thay đổi hoặc phát sinh quan hệ làm việc, người lao động và doanh nghiệp cần kiểm tra xem tình trạng cư trú hiện tại có còn phù hợp với mục đích và điều kiện làm việc tại Việt Nam hay không.
b. Nghĩa vụ về bảo hiểm
Khi đồng thời giao kết nhiều Hợp đồng lao động, nghĩa vụ tham gia bảo hiểm không được hiểu theo nguyên tắc mỗi Hợp đồng lao động đều phải đóng đầy đủ tất cả các loại bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm xã hội, theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động là công dân nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc tại Việt Nam theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ một số trường hợp được loại trừ theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp người lao động đồng thời có nhiều Hợp đồng lao động, người lao động nước ngoài cần rà soát nghĩa vụ tham gia bảo hiểm theo từng quan hệ lao động. Cần xác định cụ thể thời hạn Hợp đồng lao động và tình trạng tham gia bảo hiểm của người lao động để xác định trách nhiệm của từng bên.
c. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
Người lao động có thu nhập từ nhiều doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến việc khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Thuế TNCN của người nước ngoài cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất tương ứng trong biểu thuế lũy tiến 5 bậc (Điều 8, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/người/tháng và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.
Theo Điều 8 và Điều 9, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thuế TNCN từ tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần: chỉ phần thu nhập nằm trong từng bậc mới chịu thuế suất của bậc đó, không áp mức thuế cao nhất cho toàn bộ thu nhập. Thu nhập của cá nhân cư trú bao gồm tất cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả.
Vì vậy, người lao động nước ngoài làm việc cho nhiều doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ chứng từ khấu trừ và thông tin về thu nhập từ các đơn vị trả thu nhập để phục vụ việc xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế khi cần thiết.
6. Kết luận
Người lao động nước ngoài hoàn toàn có thể làm việc cùng lúc cho hai công ty tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật lao động.
Tuy nhiên, khi phát sinh quan hệ làm việc với người sử dụng lao động khác, doanh nghiệp thứ hai phải thực hiện thủ tục Giấy phép lao động tương ứng theo quy định pháp luật.
Vì vậy, trường hợp đã có Giấy phép lao động tại công ty thứ nhất nhưng tiếp tục làm việc cho công ty thứ hai thì doanh nghiệp thứ hai vẫn phải xin cấp thêm giấy phép lao động mới theo quy định của Nghị định 219/2025/NĐ-C.
---------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------
“Nội dung của Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin pháp lý chung và không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý hoặc tư vấn chuyên môn của Sun East Law hay bất kỳ luật sư, chuyên gia tư vấn nào của chúng tôi. Các thông tin trong Bài viết này được tổng hợp từ các quy định pháp luật và văn bản được ban hành tại thời điểm thực hiện, do đó có thể không đầy đủ hoặc thay đổi theo thời gian.
Nội dung Bài viết không nhằm thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý cụ thể đối với từng trường hợp. Sun East Law không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất hoặc hậu quả nào phát sinh từ việc sử dụng hoặc dựa trên các thông tin được cung cấp trong Bản tin mà không có sự tư vấn phù hợp.”
Mọi ý kiến, phản hồi hoặc yêu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ: Số điện thoại: 0866 978 896 hoặc Email: hanhchinh.suneastlaw@gmail.com