Thủ Tục, Quy Trình và Hồ Sơ Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu của nhà đầu tư Việt Nam mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài ngày càng gia tăng, kéo theo yêu cầu phải nắm rõ các quy định và thủ tục pháp lý liên quan đến đầu tư ra nước ngoài. Nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về điều kiện, hình thức đầu tư, hồ sơ và quy trình để triển khai dự án đầu tư hợp pháp tại nước ngoài, Sun East Law xin chia sẻ một số nội dung cơ bản để bạn tham khảo.

I. CÁC CHỦ THỂ ĐƯỢC PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp và luật đầu tư.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của luật hợp tác xã.
  • Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
  • Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam (trừ trường hợp bị cấm theo khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp).
  • Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

II. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  • Góp vốn, mua cổ phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài.
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

III. NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

  • Kinh doanh các chất ma tuý/ các loại hoá chất/ mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên/ mại dâm/ mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người/ hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người/ pháo nổ/ dịch vụ đòi nợ.
  • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

IV. NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CÓ ĐIỀU KIỆN

  • Ngân hàng
  • Bảo hiểm
  • Chứng khoán
  • Báo chí, phát thanh, truyền hình
  • Kinh doanh bất động sản

V. VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của NĐT, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2. Tiền và tài sản hợp pháp theo quy định điều này gồm:

  • Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép mua hoặc mua lại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật.
  • Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
  • Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
  • Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản.
  • Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định.
  • Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định Điều 52 của Luật Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.

4. Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

VI. CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN XIN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG RA NƯỚC NGOÀI

1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau:

  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên
  • Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

2. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án sau:

  • Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên

Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định trên thì không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

VII. CẤP GCN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÔNG THUỘC DIỆN PHẢI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1. Thành phần hồ sơ

STTTên giấy tờ
1. Bộ hồ sơ theo Điều 59 Luật Đầu tư Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài.  Bản sao CCCD hoặc hộ chiếu đối với NĐT là cá nhân, bản sao GCN thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với NĐT là tổ chức. Quyết định đầu tư ra nước ngoài. Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho NĐT. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, NĐT nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài 
2. Tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của NĐT quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 59 Luật Đầu tư gồm 1 trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư
GCN đầu tư
GCN đăng ký đầu tư đối với NĐT là doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam
GCN ĐKKD
Quyết định thành lập 
3Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư
4Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NĐT

2. Trình tự thủ tục cấp GCN đầu tư ra nước ngoài

Bước 1NĐT nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài (01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đăng ký thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia 
Bước 2Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài liệu theo quy định  
Bước 3Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. 
Bước 4Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến riêng bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng có ý kiến bằng văn bản trả lời gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời thì được hiểu là Ngân hàng đã chấp nhận hồ sơ đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công) 
Bước 5Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp GCN đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, đồng thời gửi bản sao cho Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi NĐT đặt trụ sở chính 

VIII. TRIỂN KHAI DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI

1. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài 

  • Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
  • Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 65 Luật Đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 

a, NĐT được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
  • Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật Đầu tư.

b, Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c, Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

3. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài 

a, Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:

  • Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
  • Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;
  • Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

b, Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định đối với các trường hợp (thay đổi NĐT Việt Nam hoặc thay đổi hình thức đầu tư); thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định.

4. Chuyển lợi nhuận về nước 

a, Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo Điều 67 Luật Đầu tư. Trong 6 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế(hoặc văn bản tương đương theo pháp luật nước nhận đầu tư), nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam, trừ trường hợp được giữ lại lợi nhuận theo Điều 67 Luật Đầu tư.

b, Nếu không thể chuyển về trong thời hạn 6 tháng, nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thời hạn chuyển lợi nhuận được gia hạn thêm nhưng tối đa 12 tháng nữa.

c, Trường hợp:

  • Quá 6 tháng mà không chuyển và không thông báo, hoặc
  • Quá cả thời hạn gia hạn thêm mà vẫn chưa chuyển thì nhà đầu tư bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Thông qua bài viết này, hi vọng bạn đọc nắm được những thông tin cần thiết liên quan đến việc đầu tư ra nước ngoài, từ đó có thể áp dụng vào từng trường hợp cụ thể và tuân thủ các quy định pháp luật.