Quy trình và thủ tục để người lao động nước ngoài được vào Việt Nam làm việc hợp pháp

Cùng với sự phát triển kinh tế và mở cửa hợp tác quốc tế, việc nắm rõ các thủ tục cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc là yêu cầu quan trọng đối với cả doanh nghiệp và người lao động. Để hiểu sâu hơn về quy trình và thủ tục để một người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, Sun East Law sẽ chia một số nội dung liên quan để bạn đọc cùng tham khảo:

I. Điều kiện để người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam

Theo Điều 151 Bộ Luật Lao động 

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Theo Điều 2 và 3 Nghị định số 219/2025 NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Hình thức làm việc Vị trí công việc
1.     Thực hiện hợp đồng lao động;
2.     Di chuyển nội bộ doanh nghiệp;
3.     Thực hiện hợp đồng/thỏa thuận về kinh tế – xã hội;
4.     Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
5.     Chào bán dịch vụ;
6.     Là tình nguyện viên;
7.     Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
8.     Được điều chuyển từ cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam (ngoài trường hợp di chuyển nội bộ);
9.     Tham gia thực hiện gói thầu, dự án tại Việt Nam;
10.   Thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao được phép làm việc theo điều ước quốc tế;
11.   Chủ tịch, thành viên HĐQT, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty TNHH có vốn góp dưới 3 tỷ đồng;
12.   Làm việc theo hợp đồng với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
1. Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu/cấp phó của cơ quan, tổ chức.
2. Giám đốc điều hành:
Là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh;
Hoặc người đứng đầu, trực tiếp điều hành một lĩnh vực và có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm phù hợp. 
3. Chuyên gia:
Có bằng đại học trở lên và ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp;
Hoặc có bằng đại học trong chuyên ngành liên quan và ít nhất 1 năm kinh nghiệm nếu làm việc trong lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội hoặc trong các lĩnh vực (tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, v.v.).
4. Lao động kỹ thuật:
Được đào tạo ít nhất 1 năm và có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm phù hợp hoặc có 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến.

II. Quy trình và thủ tục dành cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc

Bước 1: Xin cấp visa vào Việt Nam

Thành phần hồ sơQuy trình nộp hồ sơ
Sau khi doanh nghiệp mời/ bảo lãnh nhận được công văn chấp thuận cho người nước ngoài nhập cảnh người lao động nước ngoài sẽ làm thủ tục xin cấp visa tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu quốc tế.
Gồm 02 bộ hồ sơ:
Hồ sơ của doanh nghiệp mời/ bảo lãnh:
1. Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức.
2. Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.
3. Đơn xin công văn nhập cảnh (trong đơn xin nhập cảnh sẽ ghi nơi nhận visa là ở Đại sứ quán/ Lãnh sứ quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc sân bay, cửa khẩu)
Hồ sơ xin cấp visa của người lao động nước ngoài:
1. Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời.
2. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp.
3. Công văn nhập cảnh Việt Nam
Doanh nghiệp mời/bảo lãnh đăng nhập Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh hoặc Cổng dịch vụ công để khai thông tin người nước ngoài theo mẫu.
Thời gian nhận kết quả:
05 ngày làm việc nếu người nước ngoài nhận thị thực tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
03 ngày làm việc nếu nhận tại cửa khẩu quốc tế.
Doanh nghiệp kiểm tra kết quả trên hệ thống và thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực.  

Bước 2: Xin cấp giấy phép lao động

Thành phần hồ sơQuy trình nộp hồ sơ
Hồ sơ của người lao động nước ngoài gồm:
1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động
2. Phiếu lý lịch tư pháp 
3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kĩ thuật.
4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu.02 ảnh màu (4x6cm).
5. Giấy khám sức khoẻ (không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp).
6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
Lưu ý: Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự.Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật .     
Trong thời gian 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước khi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động (trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, nộp trực tiếp, qua bưu chính, thuê dịch vụ hoặc ủy quyền).
Thời gian nhận kết quả: Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép lao động (hoặc trả lời bằng văn bản trong 3 ngày nếu không chấp thuận).
Thời hạn giấy phép: Tối đa 02 năm, có thể gia hạn 1 lần với thời hạn tối đa 02 năm. 

Bước 3: Xin cấp thẻ tạm trú

Thành phần hồ sơQuy trình nộp hồ sơ
Hồ sơ của người lao động nước ngoài gồm:
1. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh.
2. Văn bản đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục mời/bảo lãnh.
3. Hộ chiếu
4. Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú
*Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì hộ chiếu phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận; thành phần hồ sơ khác phải được chứng thực điện tử theo quy định, trường hợp chưa được chứng thực điện tử thì gửi hồ sơ về cơ quan tiếp nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích. 
Doanh nghiệp mời/bảo lãnh nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc nộp trực tuyến
qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Bộ Công an (có thể gửi bổ sung hồ sơ qua bưu chính công ích).
Nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
Nếu không được cấp thẻ tạm trú, cơ quan sẽ trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công, nêu rõ lý do.    

Thông qua bài viết này, hi vọng bạn đọc nắm được những thông tin cần thiết liên quan đến việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để áp dụng trong từng trường hợp cụ thể.