Bên cạnh loại hình Công ty TNHH, Công ty Cổ phần cũng là một loại hình doanh nghiệp rất phổ biến tại Việt Nam. Một trong những câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu về loại hình này là: Công ty cổ phần có bắt buộc phải có cổ đông sáng lập hay không? Việc hiểu đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng cơ cấu sở hữu phù hợp mà còn tránh được các sai sót trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hãy cùng Sun East Law tìm hiểu nhé!
I. THẾ NÀO LÀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP?
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, Cổ đông sáng lập được định nghĩa là “Cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần”. Với cách định nghĩa này, Cổ đông sáng lập là những cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông và đăng ký ký tên trong danh sách Cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh khi thành lập Công ty Cổ phần lần đầu.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 120 luật Doanh nghiệp 2020 còn quy định thêm về Cổ đông sáng lập như sau: “Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp”. Như vậy, Cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần có thể được hiểu là những Cổ đông:
– Sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông;
– Ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập cổ phần;
– Cùng các cổ đông sáng lập khác đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;
– Là yếu tố bắt buộc về mặt pháp lý để thành lập mới Công ty Cổ phần
II. CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ THỂ KHÔNG CÓ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP ?
Như Sun East Law đã trình bày, đối với Công ty Cổ phần thành lập mới, không thuộc các trường hợp thành lập do chuyển đổi từ loại hình Công ty TNHH hoặc từ doanh nghiệp nhà nước hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác, thì bắt buộc phải có tối thiểu 03 Cổ đông sáng lập theo quy định của pháp luật về Đăng ký kinh doanh.
Đối với trường hợp Công ty Cổ phần được thành lập do sự chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH hoặc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác, căn cứ theo Điểm a, Khoản 5, Điều 26, Nghị định 168/2025/NĐ-CP: “các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, danh sách cổ đông sáng lập trong trường hợp công ty được chuyển đổi là công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập” và theo quy định tại Khoản 1, Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020: “Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập”. Lúc này, Công ty Cổ phần do chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc Công ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác, thì lúc này, Công ty Cổ phần mới sẽ không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập, mặc dù không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập là vậy, nhưng Công ty Cổ phần mới vẫn bắt buộc phải có ít nhất là 03 Cổ đông theo quy định của pháp luật về loại hình Công ty Cổ phần.
Hay nói đơn giản hơn, trong các trường hợp do chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, do chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH, hay do sáp nhập, chia tách, hợp nhất từ Công ty Cổ phần khác, Công ty cổ phần mới vẫn bắt buộc phải có tối thiểu là 03 cổ đông, nhưng những cổ đông này không bắt buộc phải kê khai là cổ đông sáng lập.
III. HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH SANG CÔNG TY CỔ PHẦN
Căn cứ theo Điều 26 NĐ 168/2025/NĐ-CP, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ chuyển đổi loại hình sang Công ty Cổ phần bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
– Điều lệ Công ty Cổ phần
– Danh sách Cổ đông sáng lập* (Bắt buộc phải có nếu không thuộc các trường hợp đã nêu ở trên)
– Danh sách Chủ sở hữu hưởng lợi
– Giấy ủy quyền (Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục)
– Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân:
+ Các cổ đông là cá nhân, là tổ chức
+ Đối với cổ đông là tổ chức, kèm theo giấy tờ pháp lý cá nhân của Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức
+ Của người đại diện theo pháp luật
+ Của người được ủy quyền thực hiện thủ tục
*Lúc này, tại Điều lệ phải có chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của các cổ đông phổ thông của Công ty Cổ phần mới
IV. KẾT LUẬN
Với trường hợp Công ty Cổ phần được thành lập do chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH, doanh nghiệp nhà nước, hay do sáp nhập, chia tách, hợp nhất từ Công ty Cổ phần khác sẽ không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập, trừ khi doanh nghiệp vẫn kê khai, nhưng vẫn phải đảm bảo rằng sau khi chuyển sang loại hình Công ty Cổ phần phải có tối thiểu là 03 cổ đông.
Qua bài viết, Sun East Law mong bạn đọc nắm rõ hơn những quy định pháp luật về doanh nghiệp, qua đó lựa chọn mô hình phù hợp với hoạt động và quy mô của mình.
